HÀM SỐ BẬC HAI LỚP 10

Caolac Lop 10

© Được viết bởi CaolacVC. Blog https://caolacvc.blogspot.com

HÀM SỐ BẬC HAI

1. Định Nghĩa Hàm Số Bậc Hai

Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức $y = ax^2 + bx + c$.

Trong đó $x$ là biến số, $a, b, c$ là các hằng số và $a \ne 0$.

Tập xác định của hàm số bậc hai là $D = \mathbb{R}$.

Ví dụ 1: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

A. $y = x^4 + 3x^2 + 2$

B. $y = \dfrac{1}{x^2}$

C. $y = -3x^2 + 1$

D. $y = 3\left(\dfrac{1}{x}\right)^2 + 3\dfrac{1}{x} - 1$

Lời giải:

Theo định nghĩa, hàm số bậc hai là hàm số được cho bởi công thức có dạng $y = ax^2 + bx + c$, trong đó $x$ là biến số, $a, b, c$ là các hằng số và $a \neq 0$.

Ta phân tích từng đáp án:

  • Đáp án A: $y = x^4 + 3x^2 + 2$. Đây là hàm đa thức bậc 4 (hàm trùng phương), số mũ cao nhất của $x$ là 4 nên không phải là hàm số bậc hai.
  • Đáp án B: $y = \dfrac{1}{x^2} = x^{-2}$. Đây là hàm phân thức (hoặc lũy thừa với số mũ âm), không phải là đa thức bậc 2.
  • Đáp án C: $y = -3x^2 + 1$. Hàm số này có dạng $y = ax^2 + bx + c$ với $a = -3$ (thỏa mãn $a \neq 0$), $b = 0$ và $c = 1$. Do đó, đây là hàm số bậc hai.
  • Đáp án D: $y = 3\left(\dfrac{1}{x}\right)^2 + 3\dfrac{1}{x} - 1$. Biểu thức chứa biến $x$ ở dưới mẫu số, nên đây không phải là hàm đa thức bậc hai theo biến $x$.

Kết luận: Chọn đáp án C.

Ví dụ 2: Cho hàm số $y = (x - 1)(2 - 3x)$.

a) Hàm số đã cho có phải là hàm số bậc hai không? Nếu có, hãy xác định các hệ số $a, b, c$ của nó.

b) Thay dấu "?" bằng các số thích hợp để hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số đã cho:

$x$ $-2$ $-1$ $0$ $1$
$y$ ? ? ? ?

Lời giải:

a) Ta biến đổi biểu thức xác định hàm số về dạng đa thức:

$$y = (x - 1)(2 - 3x)$$

$$y = 2x - 3x^2 - 2 + 3x$$

$$y = -3x^2 + 5x - 2$$

Hàm số có dạng $y = ax^2 + bx + c$ với $a = -3 \neq 0$, $b = 5$ và $c = -2$.

Vậy hàm số đã cho là hàm số bậc hai với các hệ số $a = -3, b = 5, c = -2$.


b) Thay các giá trị của $x$ vào công thức $y = -3x^2 + 5x - 2$ (hoặc $y = (x-1)(2-3x)$):

  • Với $x = -2$: $y = -3(-2)^2 + 5(-2) - 2 = -12 - 10 - 2 = -24$.
  • Với $x = -1$: $y = -3(-1)^2 + 5(-1) - 2 = -3 - 5 - 2 = -10$.
  • Với $x = 0$: $y = -3(0)^2 + 5(0) - 2 = -2$.
  • Với $x = 1$: $y = -3(1)^2 + 5(1) - 2 = -3 + 5 - 2 = 0$.

Ta có bảng giá trị hoàn chỉnh như sau:

$x$ $-2$ $-1$ $0$ $1$
$y$ -24 -10 -2 0

2. Các Tính Chất Cần Ghi Nhớ

Dạng hàm số: $y = ax^2 + bx + c \, (a \ne 0)$

Tập xác định: $D = \mathbb{R}$

Tọa độ đỉnh: $\displaystyle I\left( -\frac{b}{2a}; -\frac{\Delta}{4a} \right)$

Trục đối xứng: $\displaystyle x = -\frac{b}{2a}$


Tính đơn điệu:

  • Nếu $a > 0$:
    • Hàm số đồng biến trên $\displaystyle \left( -\frac{b}{2a}; +\infty \right)$
    • Hàm số nghịch biến trên $\displaystyle \left( -\infty; -\frac{b}{2a} \right)$
  • Nếu $a \lt 0$:
    • Hàm số đồng biến trên $\displaystyle \left( -\infty; -\frac{b}{2a} \right)$
    • Hàm số nghịch biến trên $\displaystyle \left( -\frac{b}{2a}; +\infty \right)$

3. Các Bước Vẽ Đồ Thị Hàm Số Bậc Hai

  • Bước 1: Tìm tập xác định $D = \mathbb{R}$.
  • Bước 2: Xác định tọa độ đỉnh $\displaystyle I\left( -\frac{b}{2a}; -\frac{\Delta}{4a} \right)$.
  • Bước 3: Vẽ trục đối xứng $\displaystyle x = -\frac{b}{2a}$.
  • Bước 4: Xét tính đơn điệu (đồng biến, nghịch biến).
  • Bước 5: Lập Bảng biến thiên (BBT).
  • Bước 6: Xác định các điểm thuộc đồ thị (thường lấy 5 điểm: đỉnh, 2 điểm bên trái, 2 điểm bên phải; hoặc các giao điểm với trục tung, trục hoành).
  • Bước 7: Vẽ Parabol đi qua các điểm đã xác định.

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Lập bảng biến thiên (BBT) và vẽ đồ thị của hàm số $(P): y = x^2 - 2x + 1$.


Lời giải:

+) Tập xác định: $D = \mathbb{R}$

+) Toạ độ đỉnh: $x_I = -\frac{-2}{2.1} = 1 \Rightarrow y_I = 0$. Vậy $I(1; 0)$.

+) Trục đối xứng: $x = 1$

+) Sự biến thiên:

  • Hàm số nghịch biến trên $(-\infty; 1)$
  • Hàm số đồng biến trên $(1; +\infty)$

+) Bảng biến thiên:

Bang bien thien

+) Điểm thuộc đồ thị:

$x$ $-1$ $0$ $1$ $2$ $3$
$y$ $4$ $1$ $0$ $1$ $4$

+) Đồ thị:

Do thi ham so

4. Dạng Bài Toán Xác Định Parabol

Dạng bài toán xác định parabol $(P): y = ax^2 + bx + c$ nghĩa là ta đi tìm các hệ số $a, b, c$ của parabol đó dựa trên các dữ kiện đề bài cho (đi qua điểm, trục đối xứng, tọa độ đỉnh...).

Ví dụ 2: Xác định parabol $(P): y = ax^2 - 3x + 2$, biết parabol đó:

a) Đi qua điểm $A(1; 5)$

b) Cắt trục $Ox$ tại điểm có hoành độ bằng $2$

c) Có trục đối xứng $x = -3$


Lời giải:

a) Do $A \in (P)$ nên ta thay toạ độ điểm $A$ vào $(P)$ ta được:

$$ a.1^2 - 3.1 + 2 = 5 \Leftrightarrow a - 1 = 5 \Leftrightarrow a = 6 $$

Vậy $(P): y = 6x^2 - 3x + 2$.


b) $(P)$ cắt trục $Ox$ tại điểm có hoành độ bằng $2$, nghĩa là $x = 2, y = 0$.

Suy ra: $$ a.2^2 - 3.2 + 2 = 0 \Leftrightarrow 4a - 4 = 0 \Leftrightarrow 4a = 4 \Leftrightarrow a = 1 $$

Vậy $(P): y = x^2 - 3x + 2$.


c) $(P)$ có trục đối xứng $x = -3$, công thức trục đối xứng là $x = -\frac{b}{2a}$.

Nghĩa là: $$ -\frac{-3}{2a} = -3 \Leftrightarrow \frac{3}{2a} = -3 \Leftrightarrow 3 = -6a \Leftrightarrow a = -\frac{1}{2} $$

Vậy $(P): y = -\frac{1}{2}x^2 - 3x + 2$.

5. Bài Tập Trắc Nghiệm Nhanh

Câu 1: Toạ độ đỉnh $I$ của Parabol $y = ax^2 + bx + c$ là gì?


Câu 2: Nếu $a > 0$ thì hàm số đồng biến trên khoảng nào?

Nguồn: caolacvc.blogspot.com
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thứ

Post a Comment

0 Comments