HÀM SỐ LỚP 10

HÀM SỐ: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

1. Khái Niệm Hàm Số

Nếu mỗi giá trị $ x $ thuộc tập hợp số $ D $ có một và chỉ một giá trị tương ứng của $ y $ thuộc tập số thực $ \mathbb{R} $ thì ta có một hàm số.

  • Ta gọi $ x $ là biến số và $ y $ là hàm số của $ x $.
  • Tập hợp $ D $ được gọi là tập xác định (TXĐ) của hàm số.
  • Tập hợp tất cả các giá trị $ y $ nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số.

2. Dạng Tìm Tập Xác Định Của Hàm Số

Ghi nhớ điều kiện xác định:
  • Hàm số $ y = \sqrt{f(x)} $ có nghĩa khi $ f(x) \ge 0 $.
  • Hàm số $ y = \frac{1}{f(x)} $ có nghĩa khi $ f(x) \neq 0 $.
  • Hàm số $ y = \frac{1}{\sqrt{f(x)}} $ có nghĩa khi $ f(x) \gt 0 $.

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) $y = \sqrt{x - 1}$              b) $y = \dfrac{1}{x - 2}$

c) $y = \sqrt{3 - x} + \dfrac{1}{\sqrt{x + 2}}$

Lời giải:

a) Hàm số $y = \sqrt{x - 1}$ xác định khi và chỉ khi biểu thức dưới dấu căn không âm:

$$x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1.$$

Vậy tập xác định của hàm số là $D = [1; +\infty)$.


b) Hàm số $y = \dfrac{1}{x - 2}$ xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0:

$$x - 2 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 2.$$

Vậy tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$.


c) Hàm số $y = \sqrt{3 - x} + \dfrac{1}{\sqrt{x + 2}}$ xác định khi các điều kiện sau đồng thời xảy ra:

  • Biểu thức dưới căn bậc hai (trên tử) phải không âm: $3 - x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 3$.
  • Biểu thức dưới căn bậc hai (dưới mẫu) phải dương (để căn có nghĩa và mẫu khác 0): $x + 2 > 0 \Leftrightarrow x > -2$.

Kết hợp hai điều kiện trên, ta có: $-2 < x \le 3$.

Vậy tập xác định của hàm số là $D = (-2; 3]$.

3. Tìm Tập Giá Trị Của Hàm Số

Ví dụ: Tìm tập giá trị của các hàm số sau:

a) $y = x^2 + 2$              b) $y = \sqrt{x - 1} + 3$

Lời giải:

a) Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

Ta biết rằng bình phương của một số thực luôn không âm, tức là $x^2 \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.

Cộng thêm 2 vào cả hai vế: $x^2 + 2 \ge 2$.

Do đó, giá trị nhỏ nhất của $y$ là 2.

Vậy tập giá trị của hàm số là $T = [2; +\infty)$.


b) Điều kiện xác định: $x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1$.

Với mọi $x \ge 1$, căn bậc hai luôn không âm: $\sqrt{x - 1} \ge 0$.

Cộng thêm 3 vào cả hai vế: $\sqrt{x - 1} + 3 \ge 3$.

Do đó, giá trị nhỏ nhất của $y$ là 3.

Vậy tập giá trị của hàm số là $T = [3; +\infty)$.

4. Đồ Thị Hàm Số

Đồ thị của hàm số $ y = f(x) $ xác định trên tập $ D $ là tập hợp tất cả các điểm $ M(x; f(x)) $ trên mặt phẳng toạ độ với mọi $ x $ thuộc $ D $.

5. Sự Đồng Biến, Nghịch Biến Của Hàm Số

Cho hàm số $ y = f(x) $ xác định trên khoảng $ (a; b) $:
  • Hàm số được gọi là đồng biến (tăng) trên $ (a; b) $ nếu:
    $$ \forall x_1, x_2 \in (a; b), x_1 \lt x_2 \Rightarrow f(x_1) \lt f(x_2) $$
  • Hàm số được gọi là nghịch biến (giảm) trên $ (a; b) $ nếu:
    $$ \forall x_1, x_2 \in (a; b), x_1 \lt x_2 \Rightarrow f(x_1) \gt f(x_2) $$
Chú ý về đồ thị:
  • Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng $ (a; b) $ là đường đi lên từ "trái" sang "phải".
  • Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng $ (a; b) $ là đường đi xuống từ "trái" sang "phải".

Dáng đồ thị của hàm số đồng biến và nghịch biến trên khoảng $(a;b)$ được mô tả như hình dưới

XEM BÀI KẾ TIẾP: HÀM SỐ BẬC HAI

GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 6.1 trang 9: Xét hai đại lượng $x, y$ phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì $y$ là hàm số của $x$?

a) $x + y = 1$;          b) $y = x^2$;

c) $y^2 = x$;              d) $x^2 - y^2 = 0$.

Lời giải:

Theo định nghĩa, đại lượng $y$ được gọi là hàm số của đại lượng $x$ nếu với mỗi giá trị của $x$ (thuộc tập xác định), ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của $y$.

a) Ta có $x + y = 1 \Leftrightarrow y = 1 - x$.

Với mỗi giá trị của $x$, ta luôn tính được đúng một giá trị $y = 1 - x$.

$\Rightarrow$ Trường hợp này $y$ là hàm số của $x$.


b) Ta có $y = x^2$.

Với mỗi giá trị của $x$, bình phương của nó là duy nhất, nên ta xác định được duy nhất một giá trị của $y$.

$\Rightarrow$ Trường hợp này $y$ là hàm số của $x$.


c) Ta có $y^2 = x$. Điều kiện $x \ge 0$.

Xét ví dụ: Nếu $x = 4$, ta có $y^2 = 4$, suy ra $y = 2$ hoặc $y = -2$.

Như vậy, với một giá trị $x > 0$, ta tìm được hai giá trị khác nhau của $y$. Điều này vi phạm định nghĩa hàm số.

$\Rightarrow$ Trường hợp này $y$ không phải là hàm số của $x$.


d) Ta có $x^2 - y^2 = 0 \Leftrightarrow y^2 = x^2 \Leftrightarrow |y| = |x| \Leftrightarrow y = x \text{ hoặc } y = -x$.

Xét ví dụ: Nếu $x = 1$, ta có $y = 1$ hoặc $y = -1$.

Tương tự như câu c, một giá trị $x$ (khác 0) ứng với hai giá trị của $y$.

$\Rightarrow$ Trường hợp này $y$ không phải là hàm số của $x$.

Kết luận: Các trường hợp $y$ là hàm số của $x$ là ab.

Bài 6.3 trang 9: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) $y = 2x^3 + 3x + 1$;          b) $y = \dfrac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}$;

c) $y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}$.

Lời giải:

a) Hàm số $y = 2x^3 + 3x + 1$ là hàm đa thức, nên nó xác định với mọi giá trị thực của $x$.

Vậy tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R}$.


b) Hàm số $y = \dfrac{x - 1}{x^2 - 3x + 2}$ xác định khi và chỉ khi mẫu thức khác 0:

$$x^2 - 3x + 2 \neq 0$$

Giải phương trình $x^2 - 3x + 2 = 0$:

Ta thấy tổng các hệ số $a + b + c = 1 + (-3) + 2 = 0$, nên phương trình có hai nghiệm là $x_1 = 1$ và $x_2 = \frac{c}{a} = 2$.

Do đó, điều kiện xác định là $x \neq 1$ và $x \neq 2$.

Vậy tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{1; 2\}$.


c) Hàm số $y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}$ xác định khi các biểu thức dưới dấu căn bậc hai đều không âm:

$$\begin{cases} x + 1 \ge 0 \\ 1 - x \ge 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ge -1 \\ x \le 1 \end{cases}$$

Giao hai điều kiện trên, ta được: $-1 \le x \le 1$.

Vậy tập xác định của hàm số là $D = [-1; 1]$.

7. Bài Tập Trắc Nghiệm (Quiz)

Câu 1: Tập xác định của hàm số $ y = \sqrt{2x - 4} $ là gì?


Câu 2: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên $ \mathbb{R} $?


Câu 3: Đồ thị hàm số đồng biến có dạng như thế nào?

Nguồn: caolacvc.blogspot.com
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thứ

Post a Comment

0 Comments