tìm kiếm

BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ - BẤT PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT - LỜI GIẢI CHI TIẾT

© Được viết bởi CaolacVC. Blog https://caolacvc.blogspot.com

BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT

I. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ

1. Lý Thuyết Cơ Bản

Bất phương trình mũ cơ bản có dạng $a^x > b$ (hoặc $a^x < b, a^x \ge b, a^x \le b$) với $a > 0, a \ne 1$.

Phương pháp giải:

Xét bất phương trình $a^{f(x)} > a^{g(x)}$:

  • Nếu $a > 1$: $a^{f(x)} > a^{g(x)} \Leftrightarrow f(x) > g(x)$ (Giữ nguyên chiều).
  • Nếu $0 < a < 1$: $a^{f(x)} > a^{g(x)} \Leftrightarrow f(x) < g(x)$ (Đảo chiều bất đẳng thức).

Lưu ý: Nếu $b \le 0$ thì $a^x > b$ luôn đúng với mọi $x$, còn $a^x < b$ vô nghiệm.

2. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1. Giải bất phương trình $2^{x^2 - x} < 4$.

Ta có: $4 = 2^2$. Bất phương trình trở thành:

$2^{x^2 - x} < 2^2$

Vì cơ số $a = 2 > 1$ nên ta giữ nguyên chiều:

$\Leftrightarrow x^2 - x < 2 \Leftrightarrow x^2 - x - 2 < 0$

$\Leftrightarrow -1 < x < 2$.

Vậy tập nghiệm là $S = (-1; 2)$.

Ví dụ 2. Giải bất phương trình $\left(\frac{1}{3}\right)^{2x+1} \ge \left(\frac{1}{3}\right)^{x-2}$.

Vì cơ số $a = \frac{1}{3} \in (0; 1)$ nên ta đảo chiều bất đẳng thức:

$\Leftrightarrow 2x + 1 \le x - 2$

$\Leftrightarrow x \le -3$.

Vậy tập nghiệm là $S = (-\infty; -3]$.

3. Bài Tập Tự Luyện (BPT Mũ)

Bài 1: Giải bất phương trình $3^{x^2 - 4} \ge 1$

$3^{x^2-4} \ge 3^0 \Leftrightarrow x^2-4 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2$ hoặc $x \le -2$.

Vậy $S = (-\infty; -2] \cup [2; +\infty)$.


Bài 2: Giải bất phương trình $\left(\frac{1}{2}\right)^{x^2-3x} < \frac{1}{4}$

$\left(\frac{1}{2}\right)^{x^2-3x} < \left(\frac{1}{2}\right)^2$

Vì cơ số $\frac{1}{2} < 1$ nên đảo chiều: $x^2 - 3x > 2 \Leftrightarrow x^2 - 3x - 2 > 0$.

$\Leftrightarrow x < \frac{3-\sqrt{17}}{2}$ hoặc $x > \frac{3+\sqrt{17}}{2}$.


Bài 3: Giải bất phương trình $4^x - 3 \cdot 2^x + 2 \le 0$

Đặt $t = 2^x (t>0)$. BPT: $t^2 - 3t + 2 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le t \le 2$.

$\Leftrightarrow 1 \le 2^x \le 2 \Leftrightarrow 2^0 \le 2^x \le 2^1 \Leftrightarrow 0 \le x \le 1$.


Bài 4: Giải bất phương trình $9^x - 2 \cdot 3^{x+1} - 7 > 0$

$9^x - 6 \cdot 3^x - 7 > 0$. Đặt $t=3^x (t>0)$.

$t^2 - 6t - 7 > 0 \Leftrightarrow t > 7$ hoặc $t < -1$ (loại).

$3^x > 7 \Leftrightarrow x > \log_3 7$.


Bài 5: Giải bất phương trình $2^{x+2} - 2^{x+3} - 2^{x+4} > 5^{x+1} - 5^{x+2}$

$\Leftrightarrow 2^x(4 - 8 - 16) > 5^x(5 - 25) \Leftrightarrow -20 \cdot 2^x > -20 \cdot 5^x$

$\Leftrightarrow 2^x < 5^x$ (Chia hai vế cho -20, đổi chiều).

$\Leftrightarrow \left(\frac{2}{5}\right)^x < 1 \Leftrightarrow \left(\frac{2}{5}\right)^x < \left(\frac{2}{5}\right)^0 \Leftrightarrow x > 0$.


II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT

1. Lý Thuyết Cơ Bản

Bất phương trình logarit cơ bản có dạng $\log_a x > b$ (hoặc $\log_a x < b, ...$) với $a > 0, a \ne 1$.

Phương pháp giải:

Xét bất phương trình $\log_a f(x) > \log_a g(x)$:

  • Điều kiện xác định: $f(x) > 0, g(x) > 0$.
  • Nếu $a > 1$: $\log_a f(x) > \log_a g(x) \Leftrightarrow f(x) > g(x) > 0$.
  • Nếu $0 < a < 1$: $\log_a f(x) > \log_a g(x) \Leftrightarrow 0 < f(x) < g(x)$.

2. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 3. Giải bất phương trình $\log_2(3x - 1) > 3$.

Điều kiện: $3x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1/3$.

Vì $a = 2 > 1$, ta có:

$3x - 1 > 2^3 \Leftrightarrow 3x - 1 > 8 \Leftrightarrow 3x > 9 \Leftrightarrow x > 3$.

Kết hợp điều kiện: $x > 3$.

Ví dụ 4. Giải bất phương trình $\log_{0.5}(x^2 - 5x + 6) \ge -1$.

Điều kiện: $x^2 - 5x + 6 > 0 \Leftrightarrow x < 2$ hoặc $x > 3$.

Vì $a = 0.5 < 1$, ta đảo chiều:

$x^2 - 5x + 6 \le (0.5)^{-1} \Leftrightarrow x^2 - 5x + 6 \le 2$

$\Leftrightarrow x^2 - 5x + 4 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 4$.

Kết hợp điều kiện, ta được: $S = [1; 2) \cup (3; 4]$.

3. Bài Tập Tự Luyện (BPT Logarit)

Bài 6: Giải bất phương trình $\log_3(2x - 4) > 1$

ĐK: $2x - 4 > 0 \Leftrightarrow x > 2$.

$\log_3(2x-4) > \log_3 3 \Leftrightarrow 2x-4 > 3 \Leftrightarrow 2x > 7 \Leftrightarrow x > 3.5$.

Kết hợp ĐK: $S = (3.5; +\infty)$.


Bài 7: Giải bất phương trình $\log_{\frac{1}{2}}(x^2 + 4x) > -5$

ĐK: $x^2+4x > 0 \Leftrightarrow x > 0$ hoặc $x < -4$.

Cơ số $1/2 < 1$ nên đảo chiều: $x^2 + 4x < (1/2)^{-5} = 32$.

$\Leftrightarrow x^2 + 4x - 32 < 0 \Leftrightarrow -8 < x < 4$.

Kết hợp ĐK: $S = (-8; -4) \cup (0; 4)$.


Bài 8: Giải bất phương trình $\log_2^2 x - 5\log_2 x + 4 \ge 0$

ĐK: $x > 0$. Đặt $t = \log_2 x$. BPT: $t^2 - 5t + 4 \ge 0$.

$\Leftrightarrow t \ge 4$ hoặc $t \le 1$.

$\Rightarrow \log_2 x \ge 4 \Leftrightarrow x \ge 16$.

$\Rightarrow \log_2 x \le 1 \Leftrightarrow 0 < x \le 2$.

Vậy $S = (0; 2] \cup [16; +\infty)$.


Bài 9: Giải bất phương trình $\ln(x^2 - 3x + 2) \le \ln(2x - 4)$

ĐK: $x^2-3x+2 > 0$ và $2x-4 > 0 \Leftrightarrow x > 2$.

BPT $\Leftrightarrow x^2 - 3x + 2 \le 2x - 4 \Leftrightarrow x^2 - 5x + 6 \le 0$.

$\Leftrightarrow 2 \le x \le 3$.

Kết hợp ĐK $x > 2 \Rightarrow S = (2; 3]$.


Bài 10: Giải bất phương trình $\log_2(x+1) + \log_2(x-1) < 3$

ĐK: $x > 1$. BPT $\Leftrightarrow \log_2((x+1)(x-1)) < 3$.

$\Leftrightarrow x^2 - 1 < 2^3 = 8 \Leftrightarrow x^2 < 9 \Leftrightarrow -3 < x < 3$.

Kết hợp ĐK $x > 1 \Rightarrow S = (1; 3)$.

BÀI TẬP TỰ LUYỆN - GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Giải các bất phương trình sau (cơ bản):

a) $3^{x+2} > \dfrac{1}{9}$          b) $(\sqrt{3}-1)^{x+1} > 4 - 2\sqrt{3}$

Lời giải:

a) Giải bất phương trình $3^{x+2} > \dfrac{1}{9}$

Đưa vế phải về luỹ thừa cùng cơ số 3:

Ta có: $\dfrac{1}{9} = \dfrac{1}{3^2} = 3^{-2}$.

Bất phương trình trở thành:

$$3^{x+2} > 3^{-2}$$

Vì cơ số $3 > 1$ nên hàm số đồng biến, khi bỏ cơ số ta giữ nguyên chiều bất phương trình:

$$x + 2 > -2$$

$$x > -4$$

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = (-4; +\infty)$.


b) Giải bất phương trình $(\sqrt{3}-1)^{x+1} > 4 - 2\sqrt{3}$

Ta biến đổi vế phải để xuất hiện cơ số $(\sqrt{3}-1)$. Nhận thấy:

$$(\sqrt{3}-1)^2 = (\sqrt{3})^2 - 2\sqrt{3} + 1^2 = 3 - 2\sqrt{3} + 1 = 4 - 2\sqrt{3}$$

Do đó, bất phương trình tương đương với:

$$(\sqrt{3}-1)^{x+1} > (\sqrt{3}-1)^2$$

Xét cơ số $a = \sqrt{3} - 1$. Vì $\sqrt{3} \approx 1,73$ nên $0 < \sqrt{3} - 1 < 1$.

Vì cơ số $0 < a < 1$ nên hàm số nghịch biến, khi bỏ cơ số ta phải đổi chiều bất phương trình:

$$x + 1 < 2$$

$$x < 1$$

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = (-\infty; 1)$.

Câu 2: Giải các bất phương trình sau (đưa về cùng cơ số):

a) $(\sqrt{5}+2)^{x-1} \ge (\sqrt{5}-2)^{\frac{x-1}{x+1}}$

b) $2^{x^2-3x+4} \le \left(\dfrac{1}{2}\right)^{2x-10}$

c) $(\sqrt{10}+3)^{\frac{x-3}{x-1}} < (\sqrt{10}-3)^{\frac{x+1}{x+3}}$

Lời giải:

a) Điều kiện xác định: $x \neq -1$.

Nhận xét: $(\sqrt{5}+2)(\sqrt{5}-2) = 5 - 4 = 1 \Rightarrow \sqrt{5}-2 = (\sqrt{5}+2)^{-1}$.

Bất phương trình trở thành:

$$(\sqrt{5}+2)^{x-1} \ge \left[(\sqrt{5}+2)^{-1}\right]^{\frac{x-1}{x+1}}$$

$$(\sqrt{5}+2)^{x-1} \ge (\sqrt{5}+2)^{-\frac{x-1}{x+1}}$$

Vì cơ số $\sqrt{5}+2 \approx 4,23 > 1$ nên ta giữ nguyên chiều bất phương trình:

$$x - 1 \ge -\dfrac{x-1}{x+1}$$

Chuyển vế và đặt nhân tử chung (không quy đồng bỏ mẫu vì chưa biết dấu của $x+1$):

$$(x - 1) + \dfrac{x-1}{x+1} \ge 0$$

$$(x - 1)\left(1 + \dfrac{1}{x+1}\right) \ge 0$$

$$(x - 1)\left(\dfrac{x+1+1}{x+1}\right) \ge 0 \Leftrightarrow \dfrac{(x-1)(x+2)}{x+1} \ge 0$$

Lập bảng xét dấu vế trái với các nghiệm tử là $1, -2$ và nghiệm mẫu là $-1$:

  • Khoảng $(-\infty; -2]$: $(-)(-)/(-) < 0$ (Loại)
  • Khoảng $[-2; -1)$: $(-)(+)/(-) > 0$ (Nhận)
  • Khoảng $(-1; 1]$: $(-)(+)/(+) < 0$ (Loại)
  • Khoảng $[1; +\infty)$: $(+)(+)/(+) > 0$ (Nhận)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = [-2; -1) \cup [1; +\infty)$.


b) Ta có $\dfrac{1}{2} = 2^{-1}$. Bất phương trình trở thành:

$$2^{x^2-3x+4} \le (2^{-1})^{2x-10}$$

$$2^{x^2-3x+4} \le 2^{-(2x-10)}$$

$$2^{x^2-3x+4} \le 2^{-2x+10}$$

Vì cơ số $2 > 1$, giữ nguyên chiều bất phương trình:

$$x^2 - 3x + 4 \le -2x + 10$$

$$x^2 - x - 6 \le 0$$

Xét phương trình $x^2 - x - 6 = 0$ có hai nghiệm là $x = -2$ và $x = 3$.

Trong khoảng hai nghiệm, tam thức bậc hai trái dấu với hệ số $a=1$ (dương), nên biểu thức âm.

Vậy tập nghiệm là $S = [-2; 3]$.


c) Điều kiện: $x \neq 1, x \neq -3$.

Tương tự câu a, ta có $(\sqrt{10}+3)(\sqrt{10}-3) = 10 - 9 = 1 \Rightarrow \sqrt{10}-3 = (\sqrt{10}+3)^{-1}$.

Bất phương trình trở thành:

$$(\sqrt{10}+3)^{\frac{x-3}{x-1}} < (\sqrt{10}+3)^{-\frac{x+1}{x+3}}$$

Vì cơ số $\sqrt{10}+3 > 1$, giữ nguyên chiều:

$$\dfrac{x-3}{x-1} < -\dfrac{x+1}{x+3}$$

$$\dfrac{x-3}{x-1} + \dfrac{x+1}{x+3} < 0$$

Quy đồng mẫu số:

$$\dfrac{(x-3)(x+3) + (x+1)(x-1)}{(x-1)(x+3)} < 0$$

$$\dfrac{(x^2 - 9) + (x^2 - 1)}{(x-1)(x+3)} < 0 \Leftrightarrow \dfrac{2x^2 - 10}{(x-1)(x+3)} < 0$$

$$\Leftrightarrow \dfrac{x^2 - 5}{(x-1)(x+3)} < 0$$

Xét dấu biểu thức $P(x) = \dfrac{x^2 - 5}{(x-1)(x+3)}$.

  • Nghiệm của tử: $x = \pm\sqrt{5} \approx \pm 2,24$.
  • Nghiệm của mẫu: $x = 1, x = -3$.
  • Sắp xếp các nghiệm trên trục số: $-3 < -\sqrt{5} < 1 < \sqrt{5}$.

Ta có bảng xét dấu:

  • Khoảng $(-\infty; -3)$: Tử (+), Mẫu (+) $\Rightarrow P(x) > 0$
  • Khoảng $(-3; -\sqrt{5})$: Tử (+), Mẫu (-) $\Rightarrow P(x) < 0$ (Nhận)
  • Khoảng $(-\sqrt{5}; 1)$: Tử (-), Mẫu (-) $\Rightarrow P(x) > 0$
  • Khoảng $(1; \sqrt{5})$: Tử (-), Mẫu (+) $\Rightarrow P(x) < 0$ (Nhận)
  • Khoảng $(\sqrt{5}; +\infty)$: Tử (+), Mẫu (+) $\Rightarrow P(x) > 0$

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = (-3; -\sqrt{5}) \cup (1; \sqrt{5})$.

Câu 3: Giải các bất phương trình sau (đặt ẩn phụ):

a) $3 \cdot 9^x - 10 \cdot 3^x + 3 \le 0$
b) $9^{x-1} - 36 \cdot 3^{x-3} + 3 \le 0$
c) $\left(\dfrac{2}{3}\right)^x - 2\left(\dfrac{3}{2}\right)^x < 1$
d) $\dfrac{3^x}{3^x - 2} < 3$
e) $2^x + 4 \cdot 5^x - 4 < 10^x$
f) $\dfrac{2 \cdot 3^x - 2^{x+2}}{3^x - 2^x} \le 1$
g) $3^{x+1} - 2^{2x+1} - 12^{\frac{x}{2}} < 0$

Lời giải chi tiết:

a) $3 \cdot 9^x - 10 \cdot 3^x + 3 \le 0$

Biến đổi phương trình: $3 \cdot (3^x)^2 - 10 \cdot 3^x + 3 \le 0$.

Đặt $t = 3^x$ ($t > 0$). Bất phương trình trở thành:

$$3t^2 - 10t + 3 \le 0$$

Tam thức bậc hai có hai nghiệm là $t_1 = \frac{1}{3}$ và $t_2 = 3$. Trong khoảng hai nghiệm trái dấu $a=3$ (dương), nên biểu thức âm:

$$\frac{1}{3} \le t \le 3$$

Thay lại $t = 3^x$:

$$3^{-1} \le 3^x \le 3^1 \Leftrightarrow -1 \le x \le 1.$$

Vậy tập nghiệm là $S = [-1; 1]$.


b) $9^{x-1} - 36 \cdot 3^{x-3} + 3 \le 0$

Ta tách các số mũ:

$$\frac{9^x}{9} - 36 \cdot \frac{3^x}{3^3} + 3 \le 0$$

$$\frac{1}{9}(3^x)^2 - \frac{36}{27}3^x + 3 \le 0 \Leftrightarrow \frac{1}{9}(3^x)^2 - \frac{4}{3}3^x + 3 \le 0$$

Đặt $t = 3^x$ ($t > 0$). Ta có: $\frac{1}{9}t^2 - \frac{4}{3}t + 3 \le 0$.

Nhân cả hai vế với 9: $t^2 - 12t + 27 \le 0$.

Nghiệm của phương trình là $t = 3$ và $t = 9$. Bất phương trình tương đương:

$$3 \le t \le 9 \Leftrightarrow 3^1 \le 3^x \le 3^2 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2.$$

Vậy tập nghiệm là $S = [1; 2]$.


c) $\left(\dfrac{2}{3}\right)^x - 2\left(\dfrac{3}{2}\right)^x < 1$

Nhận xét: $\dfrac{3}{2} = \left(\dfrac{2}{3}\right)^{-1}$. Đặt $t = \left(\dfrac{2}{3}\right)^x$ ($t > 0$).

Bất phương trình trở thành:

$$t - 2\frac{1}{t} < 1$$

Vì $t > 0$ nên ta nhân cả hai vế với $t$ mà không đổi chiều:

$$t^2 - 2 < t \Leftrightarrow t^2 - t - 2 < 0$$

Nghiệm là $-1$ và $2$. Do đó: $-1 < t < 2$.

Kết hợp điều kiện $t > 0$, ta có: $0 < t < 2$.

Thay lại $x$: $\left(\dfrac{2}{3}\right)^x < 2$.

Vì cơ số $\frac{2}{3} < 1$ nên đổi chiều bất phương trình:

$$x > \log_{\frac{2}{3}} 2.$$


d) $\dfrac{3^x}{3^x - 2} < 3$

Đặt $t = 3^x$ ($t > 0$). BPT: $\dfrac{t}{t-2} < 3$.

Chuyển vế và quy đồng (lưu ý không nhân chéo vì chưa biết dấu của mẫu):

$$\dfrac{t}{t-2} - 3 < 0 \Leftrightarrow \dfrac{t - 3(t-2)}{t-2} < 0$$

$$\Leftrightarrow \dfrac{-2t + 6}{t-2} < 0 \Leftrightarrow \dfrac{t - 3}{t - 2} > 0 \text{ (chia -2 đổi chiều)}$$

Xét dấu thương số, ta được: $t < 2$ hoặc $t > 3$.

Thay lại $x$ (với điều kiện $3^x > 0$ luôn đúng):

  • $3^x < 2 \Leftrightarrow x < \log_3 2$.
  • $3^x > 3 \Leftrightarrow x > 1$.

Vậy tập nghiệm là $S = (-\infty; \log_3 2) \cup (1; +\infty)$.


e) $2^x + 4 \cdot 5^x - 4 < 10^x$

Ta có $10^x = 2^x \cdot 5^x$. Chuyển vế để nhóm nhân tử:

$$2^x - 2^x \cdot 5^x + 4 \cdot 5^x - 4 < 0$$

$$2^x(1 - 5^x) - 4(1 - 5^x) < 0$$

$$(2^x - 4)(1 - 5^x) < 0$$

Tích hai biểu thức âm khi chúng trái dấu. Có 2 trường hợp:

  • TH1: $\begin{cases} 2^x - 4 > 0 \\ 1 - 5^x < 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x > 2 \\ x > 0 \end{cases} \Rightarrow x > 2$.
  • TH2: $\begin{cases} 2^x - 4 < 0 \\ 1 - 5^x > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x < 2 \\ x < 0 \end{cases} \Rightarrow x < 0$.

Vậy tập nghiệm là $S = (-\infty; 0) \cup (2; +\infty)$.


f) $\dfrac{2 \cdot 3^x - 2^{x+2}}{3^x - 2^x} \le 1$

Chia cả tử và mẫu cho $2^x$ (vì $2^x > 0$):

$$\dfrac{2 \cdot (\frac{3}{2})^x - 2^2 \cdot 1}{(\frac{3}{2})^x - 1} \le 1$$

Đặt $t = (\frac{3}{2})^x$. Điều kiện mẫu thức: $t \neq 1 \Leftrightarrow x \neq 0$.

BPT: $\dfrac{2t - 4}{t - 1} - 1 \le 0 \Leftrightarrow \dfrac{2t - 4 - (t - 1)}{t - 1} \le 0$

$$\Leftrightarrow \dfrac{t - 3}{t - 1} \le 0$$

Lập bảng xét dấu, ta được: $1 < t \le 3$.

$$1 < \left(\frac{3}{2}\right)^x \le 3 \Leftrightarrow 0 < x \le \log_{1,5} 3.$$


g) $3^{x+1} - 2^{2x+1} - 12^{\frac{x}{2}} < 0$

Ta biến đổi các cơ số về dạng đồng nhất:

  • $3^{x+1} = 3 \cdot 3^x$
  • $2^{2x+1} = 2 \cdot (2^2)^x = 2 \cdot 4^x$
  • $12^{\frac{x}{2}} = (12^{\frac{1}{2}})^x = (\sqrt{12})^x = (2\sqrt{3})^x = 2^x \cdot (\sqrt{3})^x$. Cách này phức tạp.

Cách giải khác: Quan sát $12^{\frac{x}{2}} = (\sqrt{12})^x$. BPT có các cơ số $3, 4, \sqrt{12}$. Chia cho cơ số lớn nhất là $4^x$:

$$3 \cdot \left(\frac{3}{4}\right)^x - 2 - \left(\frac{\sqrt{12}}{4}\right)^x < 0$$

Lưu ý rằng $\frac{\sqrt{12}}{4} = \frac{2\sqrt{3}}{4} = \frac{\sqrt{3}}{2}$. Và $\left(\frac{\sqrt{3}}{2}\right)^2 = \frac{3}{4}$.

Vậy đặt $t = \left(\frac{\sqrt{3}}{2}\right)^x$ ($t > 0$). Khi đó $\left(\frac{3}{4}\right)^x = t^2$.

BPT trở thành: $3t^2 - t - 2 < 0$.

Nghiệm: $-\frac{2}{3} < t < 1$. Kết hợp $t > 0 \Rightarrow 0 < t < 1$.

$$0 < \left(\frac{\sqrt{3}}{2}\right)^x < 1$$

Vì cơ số $\frac{\sqrt{3}}{2} \approx 0,866 < 1$, nên bất phương trình đổi chiều:

$$x > 0.$$

Câu 4: Giải bất phương trình sau (có ẩn ở cơ số):

a) $\left(x^2 + \dfrac{1}{2}\right)^{2x^2+x+1} \le \left(x^2 + \dfrac{1}{2}\right)^{1-x}$

Lời giải chi tiết:

Xét bất phương trình: $\left(x^2 + \dfrac{1}{2}\right)^{2x^2+x+1} \le \left(x^2 + \dfrac{1}{2}\right)^{1-x} \quad (*)$

Đặt cơ số là $a = x^2 + \dfrac{1}{2}$. Ta thấy $x^2 \ge 0$ nên $a \ge \dfrac{1}{2} > 0$ với mọi $x$. Do đó bất phương trình luôn xác định.

Ta xét 3 trường hợp của cơ số $a$ so với 1:

Trường hợp 1: Cơ số $a = 1$

$$x^2 + \dfrac{1}{2} = 1 \Leftrightarrow x^2 = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \dfrac{\sqrt{2}}{2}$$

Khi đó bất phương trình trở thành $1^{\dots} \le 1^{\dots}$ hay $1 \le 1$ (luôn đúng).

$\Rightarrow x = \pm \dfrac{\sqrt{2}}{2}$ là nghiệm. (1)


Trường hợp 2: Cơ số $a > 1$

Điều kiện: $x^2 + \dfrac{1}{2} > 1 \Leftrightarrow x^2 > \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} x > \frac{\sqrt{2}}{2} \\ x < -\frac{\sqrt{2}}{2} \end{aligned} \right.$

Khi cơ số lớn hơn 1, ta giữ nguyên chiều bất phương trình ở số mũ:

$$2x^2 + x + 1 \le 1 - x$$

$$\Leftrightarrow 2x^2 + 2x \le 0$$

$$\Leftrightarrow 2x(x + 1) \le 0 \Leftrightarrow -1 \le x \le 0$$

Kết hợp với điều kiện trường hợp 2 ($\left|x\right| > \dfrac{\sqrt{2}}{2}$):

Ta lấy giao của $[-1; 0]$ và $(-\infty; -\frac{\sqrt{2}}{2}) \cup (\frac{\sqrt{2}}{2}; +\infty)$.

$\Rightarrow -1 \le x < -\dfrac{\sqrt{2}}{2}$. (2)


Trường hợp 3: Cơ số $0 < a < 1$

Điều kiện: $x^2 + \dfrac{1}{2} < 1 \Leftrightarrow x^2 < \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow -\dfrac{\sqrt{2}}{2} < x < \dfrac{\sqrt{2}}{2}$.

Khi cơ số nhỏ hơn 1, ta đảo chiều bất phương trình ở số mũ:

$$2x^2 + x + 1 \ge 1 - x$$

$$\Leftrightarrow 2x^2 + 2x \ge 0$$

$$\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} x \ge 0 \\ x \le -1 \end{aligned} \right.$$

Kết hợp với điều kiện trường hợp 3 ($-\dfrac{\sqrt{2}}{2} < x < \dfrac{\sqrt{2}}{2}$):

$\Rightarrow 0 \le x < \dfrac{\sqrt{2}}{2}$. (3)


Kết luận:

Hợp các tập nghiệm (1), (2) và (3) lại:

  • Từ (2) và một phần của (1): $\left[-1; -\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right]$
  • Từ (3) và phần còn lại của (1): $\left[0; \dfrac{\sqrt{2}}{2}\right]$

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:

$$S = \left[-1; -\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right] \cup \left[0; \dfrac{\sqrt{2}}{2}\right]$$

Câu 5: Giải các bất phương trình sau (cơ bản):

a) $\log_3(2x-3) > 2$
b) $\log_{\frac{1}{2}}(x-1) \ge -2$
c) $\log(2x^2 - 11x + 25) \le 1$
d) $\ln[(x-1)(x-2)(x-3)+1] = 0$
e) $\log_3\left(\log_{\frac{1}{2}} x\right) < 1$
f) $\log_{\frac{1}{3}}\left(\log_2 \frac{2x+3}{x+1}\right) \ge 0$

Lời giải chi tiết:

a) $\log_3(2x-3) > 2$

Điều kiện xác định: $2x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{2}$.

Vì cơ số $3 > 1$ nên ta giữ nguyên chiều bất phương trình:

$$2x - 3 > 3^2$$

$$2x - 3 > 9 \Leftrightarrow 2x > 12 \Leftrightarrow x > 6$$

Kết hợp điều kiện $x > \frac{3}{2}$, ta được tập nghiệm $S = (6; +\infty)$.


b) $\log_{\frac{1}{2}}(x-1) \ge -2$

Điều kiện xác định: $x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1$.

Vì cơ số $0 < \frac{1}{2} < 1$ nên ta đổi chiều bất phương trình:

$$x - 1 \le \left(\frac{1}{2}\right)^{-2}$$

$$x - 1 \le 4 \Leftrightarrow x \le 5$$

Kết hợp điều kiện $x > 1$, ta được tập nghiệm $S = (1; 5]$.


c) $\log(2x^2 - 11x + 25) \le 1$

Điều kiện xác định: $2x^2 - 11x + 25 > 0$. Ta có $\Delta = (-11)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 25 = 121 - 200 < 0$ và hệ số $a=2 > 0$, nên biểu thức luôn dương với mọi $x \in \mathbb{R}$.

Bất phương trình lôgarit thập phân (cơ số 10 > 1):

$$2x^2 - 11x + 25 \le 10^1$$

$$2x^2 - 11x + 15 \le 0$$

Giải phương trình $2x^2 - 11x + 15 = 0$ có hai nghiệm $x_1 = \frac{5}{2} = 2,5$ và $x_2 = 3$.

Trong khoảng hai nghiệm trái dấu $a$, nên tập nghiệm là $S = \left[\frac{5}{2}; 3\right]$.


d) $\ln[(x-1)(x-2)(x-3)+1] = 0$

Đây là phương trình. Ta có:

$$(x-1)(x-2)(x-3) + 1 = e^0 = 1$$

$$\Leftrightarrow (x-1)(x-2)(x-3) = 0$$

$$\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} x-1=0 \\ x-2=0 \\ x-3=0 \end{aligned} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} x=1 \\ x=2 \\ x=3 \end{aligned} \right.$$

Thử lại điều kiện: Với các giá trị này, biểu thức trong $\ln$ bằng $0 + 1 = 1 > 0$ (thỏa mãn).

Vậy tập nghiệm $S = \{1; 2; 3\}$.


e) $\log_3(\log_{\frac{1}{2}} x) < 1$

Điều kiện:

  • $x > 0$
  • $\log_{\frac{1}{2}} x > 0 \Leftrightarrow x < (\frac{1}{2})^0 \Leftrightarrow x < 1$.

$\Rightarrow$ Điều kiện chung: $0 < x < 1$.

Giải bất phương trình (từ ngoài vào trong):

1. Cơ số $3 > 1$: $\log_{\frac{1}{2}} x < 3^1 = 3$.

2. Cơ số $\frac{1}{2} < 1$ (đổi chiều): $x > \left(\frac{1}{2}\right)^3 = \frac{1}{8}$.

Kết hợp điều kiện $0 < x < 1$, ta được tập nghiệm $S = \left(\frac{1}{8}; 1\right)$.


f) $\log_{\frac{1}{3}}\left(\log_2 \frac{2x+3}{x+1}\right) \ge 0$

Bước 1: Tìm điều kiện xác định.

  • $\frac{2x+3}{x+1} > 0 \Leftrightarrow x \in (-\infty; -1,5) \cup (-1; +\infty)$.
  • $\log_2 \frac{2x+3}{x+1} > 0 \Leftrightarrow \frac{2x+3}{x+1} > 1 \Leftrightarrow \frac{2x+3 - x - 1}{x+1} > 0 \Leftrightarrow \frac{x+2}{x+1} > 0$.
  • $\Rightarrow x \in (-\infty; -2) \cup (-1; +\infty)$. (Đây là điều kiện chặt nhất).

Bước 2: Giải bất phương trình.

Cơ số $\frac{1}{3} < 1$, đổi chiều:

$$\log_2 \frac{2x+3}{x+1} \le \left(\frac{1}{3}\right)^0 = 1$$

Cơ số $2 > 1$, giữ nguyên chiều:

$$\frac{2x+3}{x+1} \le 2^1 = 2$$

$$\frac{2x+3}{x+1} - 2 \le 0 \Leftrightarrow \frac{2x+3 - 2(x+1)}{x+1} \le 0$$

$$\Leftrightarrow \frac{2x+3 - 2x - 2}{x+1} \le 0 \Leftrightarrow \frac{1}{x+1} \le 0$$

Vì tử số $1 > 0$, nên mẫu số phải âm: $x + 1 < 0 \Leftrightarrow x < -1$.

Bước 3: Kết hợp nghiệm.

Giao của $x < -1$ và điều kiện $(-\infty; -2) \cup (-1; +\infty)$ là:

$$x < -2$$

Vậy tập nghiệm là $S = (-\infty; -2)$.

Câu 6: Giải các bất phương trình sau (đưa về cùng cơ số):

a) $\log_{\frac{1}{2}}(4^x + 4) \ge \log_{\frac{1}{2}}(2^{2x+1} - 3 \cdot 2^x)$
b) $\frac{1}{2}\log_2(x^2 + 4x - 5) > \log_{\frac{1}{2}}\left(\frac{1}{x+7}\right)$
c) $\log_{\frac{1}{3}}(x+1) \le \log_3(2-x)$
d) $\log_2(x^2 - x - 2) \ge \log_{0,5}(x-1) + 1$
e) $\log_{\frac{\pi}{4}}(x^2+1) < \log_{\frac{\pi}{4}}(2x+4)$
f) $\log x^2 > \log(4x-4)$
g) $\log_2(x+1) + \log_{\frac{1}{2}}\sqrt{x+1} \le 0$
h) $\log_{0,2}(x^2+3x+5) \le \log_{0,2}(2x^2+x+2)$
i) $\log_2(x+1) - 2\log_4(5-x) < 1 - \log_2(x-2)$

Lời giải chi tiết:

a) $\log_{\frac{1}{2}}(4^x + 4) \ge \log_{\frac{1}{2}}(2^{2x+1} - 3 \cdot 2^x)$

Điều kiện: $2^{2x+1} - 3 \cdot 2^x > 0 \Leftrightarrow 2 \cdot (2^x)^2 - 3 \cdot 2^x > 0 \Leftrightarrow 2^x(2 \cdot 2^x - 3) > 0 \Leftrightarrow 2^x > 1,5$.

Vì cơ số $\frac{1}{2} < 1$, bất phương trình đổi chiều:

$$4^x + 4 \le 2^{2x+1} - 3 \cdot 2^x$$

$$4^x + 4 \le 2 \cdot 4^x - 3 \cdot 2^x$$

Chuyển vế: $4^x - 3 \cdot 2^x - 4 \ge 0$.

Đặt $t = 2^x$ ($t > 1,5$), ta có: $t^2 - 3t - 4 \ge 0 \Leftrightarrow (t+1)(t-4) \ge 0$.

Do $t > 0$ nên $t \ge 4 \Leftrightarrow 2^x \ge 4 \Leftrightarrow x \ge 2$ (Thỏa mãn điều kiện).

Vậy tập nghiệm $S = [2; +\infty)$.


b) $\frac{1}{2}\log_2(x^2 + 4x - 5) > \log_{\frac{1}{2}}\left(\frac{1}{x+7}\right)$

Điều kiện: $\begin{cases} x^2+4x-5 > 0 \\ x+7 > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \in (-\infty; -5) \cup (1; +\infty) \\ x > -7 \end{cases} \Leftrightarrow x \in (-7; -5) \cup (1; +\infty)$.

Biến đổi VP: $\log_{2^{-1}} (x+7)^{-1} = \frac{-1}{-1} \log_2(x+7) = \log_2(x+7)$.

Biến đổi VT: $\log_2 \sqrt{x^2+4x-5}$.

BPT trở thành: $\log_2 \sqrt{x^2+4x-5} > \log_2 (x+7)$.

Cơ số $2 > 1$, giữ nguyên chiều:

$$\sqrt{x^2+4x-5} > x+7$$

Vì $x > -7$ nên $x+7 > 0$, bình phương hai vế:

$$x^2 + 4x - 5 > x^2 + 14x + 49$$

$$-10x > 54 \Leftrightarrow x < -5,4$$

Kết hợp điều kiện $x \in (-7; -5) \cup (1; +\infty)$, ta lấy giao của $(-7; -5)$ và $(-\infty; -5,4)$.

Vậy tập nghiệm $S = (-7; -5,4)$.


c) $\log_{\frac{1}{3}}(x+1) \le \log_3(2-x)$

Điều kiện: $-1 < x < 2$.

VT $= \log_{3^{-1}}(x+1) = -\log_3(x+1) = \log_3 \frac{1}{x+1}$.

BPT: $\log_3 \frac{1}{x+1} \le \log_3 (2-x) \Leftrightarrow \frac{1}{x+1} \le 2-x$ (do cơ số 3 > 1).

Vì $x > -1$ nên $x+1 > 0$, nhân chéo không đổi chiều:

$$1 \le (2-x)(x+1) \Leftrightarrow 1 \le -x^2 + x + 2$$

$$\Leftrightarrow x^2 - x - 1 \le 0$$

Nghiệm: $\frac{1-\sqrt{5}}{2} \le x \le \frac{1+\sqrt{5}}{2}$.

Khoảng này xấp xỉ $[-0,618; 1,618]$, nằm trọn trong điều kiện $(-1; 2)$.

Vậy tập nghiệm $S = \left[\frac{1-\sqrt{5}}{2}; \frac{1+\sqrt{5}}{2}\right]$.


d) $\log_2(x^2 - x - 2) \ge \log_{0,5}(x-1) + 1$

Điều kiện: $x > 2$. (Vì $x-1>0 \Rightarrow x>1$ và $x^2-x-2>0 \Rightarrow x>2$ hoặc $x<-1$).

VP $= -\log_2(x-1) + \log_2 2 = \log_2 \frac{2}{x-1}$.

BPT: $x^2 - x - 2 \ge \frac{2}{x-1}$. Do $x > 2$, nhân chéo được:

$$(x-2)(x+1)(x-1) \ge 2 \Leftrightarrow (x-2)(x^2-1) \ge 2$$

$$\Leftrightarrow x^3 - 2x^2 - x + 2 \ge 2 \Leftrightarrow x^3 - 2x^2 - x \ge 0$$

$$\Leftrightarrow x(x^2 - 2x - 1) \ge 0$$

Do $x > 2$ nên $x > 0$, chỉ cần xét $x^2 - 2x - 1 \ge 0$.

Nghiệm dương lớn hơn là $1+\sqrt{2} \approx 2,414$.

Kết hợp điều kiện $x > 2$, ta có nghiệm $x \ge 1+\sqrt{2}$.


e) $\log_{\frac{\pi}{4}}(x^2+1) < \log_{\frac{\pi}{4}}(2x+4)$

Cơ số $\frac{\pi}{4} \approx \frac{3,14}{4} < 1$. BPT đổi chiều.

Điều kiện: $2x+4 > 0 \Leftrightarrow x > -2$. ($x^2+1>0$ luôn đúng).

BPT: $x^2+1 > 2x+4 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 > 0$.

Nghiệm: $x < -1$ hoặc $x > 3$.

Kết hợp điều kiện $x > -2$: $x \in (-2; -1) \cup (3; +\infty)$.


f) $\log x^2 > \log(4x-4)$

Điều kiện: $4x-4 > 0 \Leftrightarrow x > 1$ (khi đó $x^2>1>0$ thỏa mãn).

Cơ số $10 > 1$: $x^2 > 4x - 4 \Leftrightarrow x^2 - 4x + 4 > 0 \Leftrightarrow (x-2)^2 > 0$.

Điều này đúng với mọi $x \neq 2$.

Kết hợp điều kiện $x > 1$, ta có tập nghiệm $S = (1; 2) \cup (2; +\infty)$.


g) $\log_2(x+1) + \log_{\frac{1}{2}}\sqrt{x+1} \le 0$

Điều kiện: $x > -1$.

$\log_2(x+1) - \log_2(x+1)^{\frac{1}{2}} \le 0$

$\log_2(x+1) - \frac{1}{2}\log_2(x+1) \le 0$

$\frac{1}{2}\log_2(x+1) \le 0 \Leftrightarrow \log_2(x+1) \le 0$

$\Leftrightarrow x+1 \le 2^0 = 1 \Leftrightarrow x \le 0$.

Kết hợp điều kiện: $S = (-1; 0]$.


h) $\log_{0,2}(x^2+3x+5) \le \log_{0,2}(2x^2+x+2)$

Cơ số $0,2 < 1$, đổi chiều.

Điều kiện: Cả 2 tam thức đều có $\Delta < 0$ và hệ số $a>0$ nên luôn dương với mọi $x$.

BPT: $x^2+3x+5 \ge 2x^2+x+2 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 \le 0$.

Nghiệm: $-1 \le x \le 3$. Tập nghiệm $S = [-1; 3]$.


i) $\log_2(x+1) - 2\log_4(5-x) < 1 - \log_2(x-2)$

Điều kiện: $\begin{cases} x+1>0 \\ 5-x>0 \\ x-2>0 \end{cases} \Leftrightarrow 2 < x < 5$.

Ta có: $2\log_4(5-x) = 2\log_{2^2}(5-x) = 2 \cdot \frac{1}{2}\log_2(5-x) = \log_2(5-x)$.

BPT: $\log_2(x+1) - \log_2(5-x) < \log_2 2 - \log_2(x-2)$

$$\log_2 \frac{x+1}{5-x} < \log_2 \frac{2}{x-2}$$

Cơ số $2 > 1$: $\frac{x+1}{5-x} < \frac{2}{x-2}$.

Với $x \in (2; 5)$, các mẫu số đều dương, nhân chéo giữ chiều:

$(x+1)(x-2) < 2(5-x) \Leftrightarrow x^2 - x - 2 < 10 - 2x$

$\Leftrightarrow x^2 + x - 12 < 0$.

Nghiệm tam thức: $-4 < x < 3$.

Kết hợp điều kiện $(2; 5)$: $2 < x < 3$. Tập nghiệm $S = (2; 3)$.

Câu 7: Giải các bất phương trình sau (đặt ẩn phụ):

a) $\log_3^2 x + \log_3 x^2 - 3 \le 0$
b) $\log_4 x - \log_x 4 \le \frac{3}{2}$
c) $\log_2^2 4x + \log_2 \left(\frac{x^2}{8}\right) > 8$
d) $\log_x 2(2 + \log_2 x) > \frac{1}{\log_{2x} 2}$

Lời giải chi tiết:

a) $\log_3^2 x + \log_3 x^2 - 3 \le 0$

Điều kiện xác định: $x > 0$.

Biến đổi phương trình: $\log_3^2 x + 2\log_3 x - 3 \le 0$ (đưa mũ 2 ra ngoài).

Đặt $t = \log_3 x$. Bất phương trình trở thành:

$$t^2 + 2t - 3 \le 0$$

Tam thức bậc hai có hai nghiệm là $1$ và $-3$. Trong khoảng hai nghiệm trái dấu $a=1$ (dương), nên biểu thức âm:

$$-3 \le t \le 1$$

Thay lại $x$:

$$-3 \le \log_3 x \le 1 \Leftrightarrow 3^{-3} \le x \le 3^1$$

$$\Leftrightarrow \frac{1}{27} \le x \le 3$$

Kết hợp điều kiện $x > 0$, tập nghiệm là $S = \left[\frac{1}{27}; 3\right]$.


b) $\log_4 x - \log_x 4 \le \frac{3}{2}$

Điều kiện xác định: $0 < x \neq 1$.

Ta có $\log_x 4 = \frac{1}{\log_4 x}$. Đặt $t = \log_4 x$ ($t \neq 0$).

Bất phương trình trở thành:

$$t - \frac{1}{t} \le \frac{3}{2}$$

Chuyển vế và quy đồng (không bỏ mẫu vì chưa biết dấu của $t$):

$$\frac{2t^2 - 2 - 3t}{2t} \le 0 \Leftrightarrow \frac{2t^2 - 3t - 2}{2t} \le 0$$

Xét dấu biểu thức $P(t) = \frac{2t^2 - 3t - 2}{2t}$:

  • Nghiệm tử số: $2t^2 - 3t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = 2$ hoặc $t = -\frac{1}{2}$.
  • Nghiệm mẫu số: $t = 0$.

Bảng xét dấu:

  • $t \in (-\infty; -0,5]$: Tử (+), Mẫu (-) $\Rightarrow P(t) \le 0$ (Nhận).
  • $t \in [-0,5; 0)$: Tử (-), Mẫu (-) $\Rightarrow P(t) \ge 0$ (Loại).
  • $t \in (0; 2]$: Tử (-), Mẫu (+) $\Rightarrow P(t) \le 0$ (Nhận).
  • $t \in [2; +\infty)$: Tử (+), Mẫu (+) $\Rightarrow P(t) \ge 0$ (Loại).

Vậy ta có 2 trường hợp:

1) $t \le -\frac{1}{2} \Leftrightarrow \log_4 x \le -0,5 \Leftrightarrow x \le 4^{-0,5} = \frac{1}{2}$. Kết hợp ĐK: $0 < x \le \frac{1}{2}$.

2) $0 < t \le 2 \Leftrightarrow 0 < \log_4 x \le 2 \Leftrightarrow 1 < x \le 16$.

Tập nghiệm $S = \left(0; \frac{1}{2}\right] \cup (1; 16]$.


c) $\log_2^2 4x + \log_2 \left(\frac{x^2}{8}\right) > 8$

Điều kiện: $x > 0$.

Biến đổi từng số hạng:

  • $\log_2 4x = \log_2 4 + \log_2 x = 2 + \log_2 x$. Do đó $\log_2^2 4x = (2 + \log_2 x)^2$.
  • $\log_2 \frac{x^2}{8} = \log_2 x^2 - \log_2 8 = 2\log_2 x - 3$.

Đặt $t = \log_2 x$. Bất phương trình trở thành:

$$(2+t)^2 + (2t - 3) - 8 > 0$$

$$t^2 + 4t + 4 + 2t - 11 > 0$$

$$t^2 + 6t - 7 > 0$$

Nghiệm của tam thức là $1$ và $-7$. Lấy khoảng ngoài:

$\left[ \begin{aligned} t > 1 \\ t < -7 \end{aligned} \right.$

Thay lại $x$:

  • $\log_2 x > 1 \Leftrightarrow x > 2$.
  • $\log_2 x < -7 \Leftrightarrow 0 < x < 2^{-7} = \frac{1}{128}$.

Tập nghiệm $S = \left(0; \frac{1}{128}\right) \cup (2; +\infty)$.


d) $\log_x 2(2 + \log_2 x) > \frac{1}{\log_{2x} 2}$

Điều kiện: $0 < x \neq 1$ và $2x \neq 1 \Leftrightarrow x \neq \frac{1}{2}$.

Sử dụng công thức đổi cơ số:

  • $\log_x 2 = \frac{1}{\log_2 x}$.
  • $\frac{1}{\log_{2x} 2} = \log_2 (2x) = \log_2 2 + \log_2 x = 1 + \log_2 x$.

Đặt $t = \log_2 x$ ($t \neq 0, t \neq -1$). Bất phương trình trở thành:

$$\frac{1}{t}(2 + t) > 1 + t$$

$$\frac{2+t}{t} - (1+t) > 0 \Leftrightarrow \frac{2+t - t(1+t)}{t} > 0$$

$$\Leftrightarrow \frac{2 + t - t - t^2}{t} > 0 \Leftrightarrow \frac{2 - t^2}{t} > 0$$

Xét dấu biểu thức $\frac{2-t^2}{t}$:

  • Tử số bằng 0 tại $t = \pm\sqrt{2}$. Mẫu số bằng 0 tại $t=0$.
  • Khoảng $(-\infty; -\sqrt{2})$: Tử (-), Mẫu (-) $\Rightarrow$ (+) (Nhận).
  • Khoảng $(-\sqrt{2}; 0)$: Tử (+), Mẫu (-) $\Rightarrow$ (-) (Loại).
  • Khoảng $(0; \sqrt{2})$: Tử (+), Mẫu (+) $\Rightarrow$ (+) (Nhận).
  • Khoảng $(\sqrt{2}; +\infty)$: Tử (-), Mẫu (+) $\Rightarrow$ (-) (Loại).

Vậy:

1) $t < -\sqrt{2} \Leftrightarrow \log_2 x < -\sqrt{2} \Leftrightarrow 0 < x < 2^{-\sqrt{2}}$.

2) $0 < t < \sqrt{2} \Leftrightarrow 0 < \log_2 x < \sqrt{2} \Leftrightarrow 1 < x < 2^{\sqrt{2}}$.

Tập nghiệm $S = (0; 2^{-\sqrt{2}}) \cup (1; 2^{\sqrt{2}})$.

Nguồn: caolacvc.blogspot.com
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thứ

Post a Comment

0 Comments