© Được viết bởi CaolacVC. Blog https://caolacvc.blogspot.com
CÔNG THỨC CỘNG XÁC SUẤT
1. Quy Tắc Cộng Cho Hai Biến Cố Xung Khắc
Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là xung khắc nếu biến cố này xảy ra thì biến cố kia không xảy ra, hay $A \cap B = \emptyset$.
Nếu hai biến cố $A$ và $B$ xung khắc thì xác suất để ít nhất một trong hai biến cố xảy ra là:
$$ P(A \cup B) = P(A) + P(B) $$
Ví dụ 1: Một hộp đựng 5 quả cầu xanh, 3 quả cầu đỏ và 2 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên một quả cầu. Tính xác suất để chọn được quả cầu xanh hoặc đỏ.
Lời giải:
Tổng số quả cầu là $5 + 3 + 2 = 10$.
Gọi $A$ là biến cố "Chọn được quả cầu xanh". $P(A) = \frac{5}{10} = 0.5$.
Gọi $B$ là biến cố "Chọn được quả cầu đỏ". $P(B) = \frac{3}{10} = 0.3$.
Vì một quả cầu không thể vừa xanh vừa đỏ nên $A$ và $B$ xung khắc.
Xác suất cần tìm là $P(A \cup B) = P(A) + P(B) = 0.5 + 0.3 = 0.8$.
2. Quy Tắc Cộng Cho Hai Biến Cố Bất Kì
Với hai biến cố $A$ và $B$ bất kì, ta có:
$$ P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) $$
Trong đó $P(A \cap B)$ là xác suất để cả $A$ và $B$ cùng xảy ra.
Ví dụ 2: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 15 bạn giỏi Toán, 10 bạn giỏi Văn và 5 bạn giỏi cả hai môn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh đó giỏi ít nhất một trong hai môn.
Lời giải:
Gọi $A$ là biến cố "Học sinh giỏi Toán", $B$ là biến cố "Học sinh giỏi Văn".
Ta có: $P(A) = \frac{15}{40}$, $P(B) = \frac{10}{40}$.
Biến cố "Giỏi cả hai môn" là $A \cap B$, có $P(A \cap B) = \frac{5}{40}$.
Biến cố cần tìm là $A \cup B$ ("Giỏi ít nhất một môn").
Áp dụng công thức cộng: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{15}{40} + \frac{10}{40} - \frac{5}{40} = \frac{20}{40} = 0.5$.
3. Sử Dụng Biến Cố Đối
Biến cố đối của biến cố $A$, kí hiệu là $\overline{A}$, là biến cố xảy ra khi $A$ không xảy ra.
$$ P(\overline{A}) = 1 - P(A) $$
Ví dụ 3: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện không bằng 7.
Lời giải:
Không gian mẫu $n(\Omega) = 36$.
Gọi $A$ là biến cố "Tổng số chấm bằng 7".
Các kết quả thuận lợi cho $A$: $(1,6), (2,5), (3,4), (4,3), (5,2), (6,1)$. $\Rightarrow n(A) = 6$.
$P(A) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$.
Biến cố cần tìm là $\overline{A}$ ("Tổng số chấm không bằng 7").
$P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}$.
4. Bài Tập Tự Luyện
Bài 1: Một hộp có 10 lá thăm được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một lá thăm. Tính xác suất để rút được lá thăm ghi số chẵn hoặc số chia hết cho 5.
Lời giải:
$n(\Omega) = 10$.
Gọi $A$: "Số chẵn" = $\{2, 4, 6, 8, 10\}$. $P(A) = \frac{5}{10}$.
Gọi $B$: "Số chia hết cho 5" = $\{5, 10\}$. $P(B) = \frac{2}{10}$.
$A \cap B$: "Số chẵn và chia hết cho 5" = $\{10\}$. $P(A \cap B) = \frac{1}{10}$.
$P(A \cup B) = \frac{5}{10} + \frac{2}{10} - \frac{1}{10} = \frac{6}{10} = 0.6$.
Bài 2: Trong một bộ bài tú lơ khơ 52 lá, rút ngẫu nhiên một lá bài. Tính xác suất để rút được lá Át (A) hoặc lá Cơ (♥).
Lời giải:
Gọi $A$: "Rút được lá Át". Có 4 lá Át. $P(A) = \frac{4}{52}$.
Gọi $B$: "Rút được lá Cơ". Có 13 lá Cơ. $P(B) = \frac{13}{52}$.
$A \cap B$: "Rút được lá Át Cơ". Có 1 lá. $P(A \cap B) = \frac{1}{52}$.
$P(A \cup B) = \frac{4}{52} + \frac{13}{52} - \frac{1}{52} = \frac{16}{52} = \frac{4}{13}$.
Bài 3: Hai xạ thủ bắn vào bia. Xác suất trúng của người 1 là 0.7, người 2 là 0.8. Tính xác suất để ít nhất một người bắn trúng (biết họ bắn độc lập).
Lời giải:
Gọi $A, B$ lần lượt là biến cố người 1, 2 bắn trúng.
Vì độc lập nên $P(A \cap B) = P(A)P(B) = 0.7 \cdot 0.8 = 0.56$.
Cách 1 (Quy tắc cộng): $P(A \cup B) = 0.7 + 0.8 - 0.56 = 0.94$.
Cách 2 (Biến cố đối): Cả hai đều trượt là $(1-0.7)(1-0.8) = 0.3 \cdot 0.2 = 0.06$.
Xác suất cần tìm: $1 - 0.06 = 0.94$.
Bài 4: Một nhóm có 10 nam và 5 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 người. Tính xác suất để trong 3 người có ít nhất 1 nữ.
Lời giải:
Số phần tử không gian mẫu: $C_{15}^3 = 455$.
Xét biến cố đối $A$: "Chọn 3 người toàn nam".
$n(A) = C_{10}^3 = 120$.
$P(A) = \frac{120}{455} = \frac{24}{91}$.
Xác suất "Ít nhất 1 nữ" = $1 - P(A) = 1 - \frac{24}{91} = \frac{67}{91}$.
Bài 5: Gieo một con xúc xắc 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm 2 lần gieo bằng 5 hoặc bằng 10.
Lời giải:
$n(\Omega) = 36$.
Gọi $A$: "Tổng bằng 5" = $\{(1,4), (2,3), (3,2), (4,1)\}$. $n(A) = 4$.
Gọi $B$: "Tổng bằng 10" = $\{(4,6), (5,5), (6,4)\}$. $n(B) = 3$.
Vì tổng không thể vừa bằng 5 vừa bằng 10 nên $A$ và $B$ xung khắc.
$P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{4}{36} + \frac{3}{36} = \frac{7}{36}$.
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thứ
0 Comments
Vui lòng đăng nhập google để bình luận
Để gõ công thức toán, hãy đặt [biểu thức toán] trong dấu $$
Ví dụ: $[biểu thức toán]$